Đại từ sở hữu/ Tính từ sở hữu – Phân biệt my, mine (Ngữ pháp tiếng Anh căn bản)

0

mine là gì
đang là chủ đề được rất nhiều mọi người tìm kiếm. socialmediablogster.com là kênh cung cấp các thông tin kiến thức bổ ích về học tập, cuộc sống, digital marketing và các khóa học online….Việc bạn tìm hiểu những kiến thức này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan cũng như nhiều kiến thức hơn. Hôm nay socialmediablogster.com xin giới thiệu đến các bạn Đại từ sở hữu/ Tính từ sở hữu – Phân biệt my, mine (Ngữ pháp tiếng Anh căn bản) . Cùng theo dõi ngay hướng dẫn tại video bên dưới nhé:

Hãy quan sát để biết cách sử dụng tính từ sở hữu và đại từ sở hữu trong tiếng Anh nhé.nnHoàn thành câu với tính từ hoặc đại từ sở hữu thích hợpn 1) Whose camera is it? It’s ______ (you)n 2) Excuse me, those are _____ seat (we)n 3) Is it ______ suitcase or ______? (you/he)n 4) Has the dog had _____food? (it)n 5) They’re not ______ keys. They’re ______ ( I/she)n 6) I don’t think it’s ________ room. I think it’s __________ (you/they)n 7) The police asked me for ________ address. (I)n_______garden is bigger than ________ (they/we)n 8) I think this is _______ book. Oh no, it’s _______ (I/you)n 9) _______ brother hasn’t got a phone, so he uses ___________ ( I/ we)nnIt’s my book. Nó là cuốn sách của tôi. nIt’s mine. Nó là của tôi.nnnHai từ có nghĩa giống nhau là của tôi, nhưng cách sử dụng khác nhau từ My đứng trước một danh từ; còn mine đứng một mình, không có danh từ theo saunnCùng xét ví dụ sau:nIt’s your key. Đây là chìa khóa của bạn. nHere’s yours. Của bạn đây.nnHai từ có nghĩa giống nhau là của bạn, nhưng cách sử dụng khác nhau từ Your đứng trước một danh từ; còn yours đứng một mình, không có danh từ theo saunTrong trường hợp này thì sao nhỉ?nnAre these your books? Những cuốn sách này là của bạn à?n Are these yours? Những cái này là của bạn à?nThat’s our table. That’s ours. nnTương tự như vậy, ta cónThat’s his room. That’s his.nIt’s her money. It’s hers.nnThe dog’s got its food.nIt’s their camera. It’s theirs.nnThe shop is near here but I’ve forgotten its name. Trong truong hop nay, Its được sử dụng trước một danh từ “name” mang nghĩa sở hữu “tên của nó”nnIt’s time to go. (= it is)nIt’s got hotter today, hasn’t it? (= it has)nTrong trường hợp này, It’s là dạng viết rút gọn của It is hoặc It hasnnMs.Hồng Rosa trên mạng xã hộinFacebook: https:www.facebook.com/hongrosa92
tags:
đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu trong tiếng anh, bay dai tu nhan xung trong tieng ah, dai tu nhan xung, cac dai tu nhan xung trong tieng anh, học tiếng Anh,…
Cảm ơn các bạn đã theo dõi hết bài viết về chủ đề Đại từ sở hữu/ Tính từ sở hữu – Phân biệt my, mine (Ngữ pháp tiếng Anh căn bản). Rất mong các bạn hài lòng về bài viết, mọi thắc mắc xin comment xuống phía dưới. Mong các bạn ủng hộ website hơn nữa.Nguồn bài viết từ nguồn tổng hợp. Mọi yếu tố bản quyền tác giả xin vui lòng liên hệ chúng tôi. Xem thêm các kiến thức tiếng anh

☑️ Xem thêm:  Cổng trường mở ra –Lớp 7 – Cô Tạ Minh Thủy

Leave A Reply

Your email address will not be published.