Cách sử dụng hàm Vlookup và Hlookup trong Excel

0

2

1. Hàm VLOOKUP:

Hàm Vlookup tìm kiếm một giá trị trong cột ngoài cùng bên trái của bảng (table_array), sau đó trả về giá trị trong cùng một hàng từ một cột (col_index_number) mà chúng ta chỉ định trong bảng.

Hoặc hàm Vlookup lấy giá trị của Ô dò tìm (lookup_value) ở cột đầu tiên của khối (table_array), khi gặp mã tương ứng ở ô nào thì lệch sang cột chỉ định (col_index_num) để lấy giá trị trong Ô đó ( cùng hàng).

Cú pháp: VLOOKUP (lookup_value, table_array, col_index_num, ran ge_lookup)

Tham số chức năng:

Lookup_value: Giá trị phải được phát hiện trong cột đầu tiên của table_array. Lookup_value có thể là một giá trị, một tham chiếu hoặc một chuỗi ký tự (không phân biệt chữ hoa chữ thường). Nếu lookup_value nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong cột đầu tiên của table_array thì Vlookup trả về giá trị lỗi # N / A (Not Available).

☑️ Xem thêm:  Hướng dẫn xem Youtube không có quảng cáo, nghe nhạc khi tắt màn hình và giao diện của sổ

– Table_array: Là một bảng thông tin mà qua đó dữ liệu được tìm kiếm. Table_array có thể là một phạm vi hoặc một tên. Đặt Table_array ở giá trị tuyệt đối ($ A $ 1: $ D $ 20).

– Col_index_num: Là số thứ tự của cột trong table_array. Số thứ tự này phải lớn hơn hoặc bằng 2. Ví dụ: Col_index_num = 2 sẽ cung cấp giá trị trong cột thứ hai của table_array, Col_index_num = 3 sẽ cung cấp giá trị trong cột thứ ba của table_array, …

(Nếu Col_index_num = 0 thì Vlookup trả về giá trị lỗi #VALUE, nếu Col_index_num = 1 thì kết quả phát hiện là chính nó, nếu Col_index_num lớn hơn số cột trong table_array, hàm Vlookup trả về giá trị lỗi #REF!)

Range_lookup: Là một giá trị (0 hoặc 1) hoặc một giá trị logic (sai hoặc đúng) cho biết liệu chúng ta có muốn tìm một liên kết chính xác hay không. Nếu range_lookup không được chỉ định thì nó được giả định là 1 hoặc true.

+ Nếu Range_lookup = 1 (true): Cột đầu tiên của table_array phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần (… -2, -1, 0, 1, 2 hoặc A, B,… Z hoặc False, True), ngược lại nó có thể hàm Vlookup sẽ không cung cấp giá trị chính xác.

☑️ Xem thêm:  Hướng dẫn cách cài đặt Google CH play (play store) trên máy tính bảng Amazon Kindle Fire HD 8 và Kindle Fire HD 10

Nếu hàm Vlookup không thể tìm thấy lookup_value và range_lookup = 1 (true) thì nó sử dụng giá trị lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng lookup_value.
+ Nếu range_lookup = 0 (false): Cột đầu tiên trong table_array không cần sắp xếp theo bất kỳ thứ tự nào. Đây là kịch bản thường được sử dụng nhất.

Nếu hàm Vlookup không thể tìm thấy lookup_value và range_lookup = 0 (false) thì nó sẽ đưa ra giá trị lỗi # N / A.

Ví dụ:

= VLOOKUP (A1, A1: C5,3,0) = 150 (Danh sách không cần được sắp xếp)

= VLOOKUP (“VL”, A1: C5,2,0) = 70
= VLOOKUP (“CM”, A1: C5,2,0) = # N / A

Một ví dụ khác trong hình:

Kết quả là:

Hàm Vlookup tìm giá trị theo cột.

2. Hàm HLOOKUP:

Hàm HLOOKUP tìm kiếm giá trị ở hàng trên cùng của bảng (table_array) hoặc mảng giá trị, sau đó trả về giá trị trong cùng một cột từ một hàng (row_index_num) mà chúng ta chỉ định trong bảng hoặc mảng.

☑️ Xem thêm:  5 lý do bạn nên mua ngay một vòng tay thông minh theo dõi sức khỏe

Cú pháp: HLOOKUP (lookup_value, table_array, row_index_num, ran ge_lookup)
Hoặc hàm HLOOKUP lấy giá trị của Ô phát hiện (lookup_value) ở hàng đầu tiên của khối (table_array), khi gặp đoạn mã tương ứng ở Ô nào thì lệch sang hàng xác định (row_index_num) để lấy giá trị trong Ô đó ( cùng một cột).

Tham số hàm: tương tự như hàm Vlookup.

Ví dụ:

= HLOOKUP (A1, A1: C4,3,0) = HLOOKUP (“AG”, A1: C4,3,0) = 150
= HLOOKUP (B1, A1: C4,4,0) = HLOOKUP (“VL”, A1: C4,4,0) = 90
= HLOOKUP (“BL”, A1: C4,3,0) = # N / A

Thêm một ví dụ khác như hình:

Hàm HLOOKUP tìm giá trị theo hàng.

(Sưu tầm Internet)

Leave A Reply

Your email address will not be published.